Thị lực kém có được miễn nghĩa vụ quân sự không? Đây là câu hỏi được rất nhiều công dân quan tâm khi bước vào mùa khám tuyển năm 2026. Trong đó, tiêu chuẩn về mắt tiếp tục là một trong những yếu tố quan trọng để đánh giá sức khỏe và khả năng phục vụ trong quân đội. Bài viết dưới đây sẽ cập nhật thông tin khám mắt nghĩa vụ quân sự dễ hiểu và chính xác nhằm giúp bạn chủ động hơn trong quá trình khám tuyển.

Xem nhanh
1. Tiêu chuẩn thị lực và quy định độ cận đi nghĩa vụ quân sự 2026
Năm 2026, tiêu chuẩn về mắt khi khám nghĩa vụ quân sự tiếp tục áp dụng theo Thông tư 105/2023/TT-BQP của Bộ Quốc phòng. Trong đó, thị lực và tật khúc xạ (cận, viễn, loạn) là các yếu tố quan trọng để phân loại sức khỏe và quyết định công dân có đủ điều kiện nhập ngũ hay không.
1.1. Thị lực là tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá sức nhìn
Trong khám tuyển, thị lực được xem là tiêu chí đầu tiên để đánh giá chức năng nhìn của từng mắt. Quy trình kiểm tra thường gồm 2 bước:
- Đo thị lực không kính (thị lực tự nhiên).
- Nếu tổng thị lực 2 mắt không đạt 19/10, cán bộ y tế sẽ đo thị lực sau chỉnh kính và xác định tật khúc xạ mà công dân mắc phải.
Tại vòng khám chi tiết, bác sĩ hội đồng sẽ đánh giá sức nhìn dựa trên số hàng chữ bạn đọc được trên bảng đo thị lực mắt 10 10. Nếu tổng thị lực hai mắt đạt dưới mức quy định, điểm sức khỏe của bạn sẽ bị hạ xuống loại 4, 5 hoặc 6.
Thông thường, với các trường hợp chỉ mắc tật khúc xạ đơn thuần (cận, viễn, loạn), thị lực tối đa sau chỉnh kính phải đạt 10/10. Nếu không đạt mức này, bác sĩ chuyên khoa mắt sẽ kiểm tra thêm để loại trừ bệnh lý khác ảnh hưởng đến thị lực.

1.2. Quy định về độ cận thị khi đi nghĩa vụ quân sự 2026
Dưới đây là bảng tổng hợp cách tính điểm thị lực khi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2026 theo Tiểu mục 1 Mục II Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 105/2023/TT-BQP:
| TT | Bệnh tật | Điểm |
| 1 | Thị lực | |
| 1.1 | Thị lực (không kính) | |
| Thị lực mắt phải 10/10 | 1 | |
| Thị lực mắt phải 9/10 | 3 | |
| Thị lực mắt phải 8/10 | 4 | |
| Thị lực mắt phải 6–7/10 | 5 | |
| Thị lực mắt phải ≤ 5/10 | 6 | |
| Tổng thị lực 2 mắt | ||
| 19/10 | 1 | |
| 18/10 | 2 | |
| 17/10 | 3 | |
| 16/10 | 4 | |
| 13–15/10 | 5 | |
| 6–12/10 | 6 | |
| 1.2 | Thị lực sau chỉnh kính | Cho điểm theo mục 1.1 và tăng thêm 1 điểm |
| 2 | Cận thị | |
| Cận dưới -3D | Cho điểm theo mục 1.2 | |
| Từ -3D đến < -4D | 4 | |
| Từ -4D đến < -5D | 5 | |
| ≥ -5D | 6 | |
| Cận đã phẫu thuật | Cho điểm mục 1.1 + 1 | |
| 3 | Viễn thị | |
| < +1,5D | Theo mục 1.1 | |
| +1,5D đến < +3D | 4 | |
| +3D đến < +4D | 5 | |
| +4D đến < +5D | 6 | |
| Đã phẫu thuật | Mục 1.1 + 1 | |
| 4 | Loạn thị | |
| Sinh lý hoặc < 1D | 2 | |
| ≥ 1D | 3 | |
| Đã phẫu thuật, hết loạn | Mục 1.1 + 1 | |
| 5 | Mộng thịt | |
| Độ 1–2 | 2 | |
| Độ 3 | 4 | |
| Độ 4 | 5 | |
| Mổ tái phát gây dính | 5 | |
| 6 | Bệnh giác mạc | |
| Sẹo giác mạc nhỏ ngoài trung tâm | Mục 1.1 + 1 | |
| Sẹo giác mạc dính mống mắt | 6 | |
| Viêm giác mạc nhẹ | 3T | |
| Viêm giác mạc vừa | 4T | |
| 7 | Quặm, lông siêu | |
| Không ảnh hưởng thị lực | 2 | |
| Có ảnh hưởng thị lực | Mục 1.1 + 1 | |
| 8 | Viêm kết mạc | |
| Cấp tính | 2T | |
| Mùa xuân | 4 | |
| 9 | Lệ đạo | |
| Viêm cấp | 3T | |
| Tắc lệ đạo mạn 1 mắt | 5 | |
| Tắc lệ đạo mạn 2 mắt | 6 | |
| 10 | Vận nhãn | |
| Lác cơ năng không giảm thị lực | 3 | |
| Lác cơ năng có giảm thị lực | 5 | |
| Lác do liệt cơ vận nhãn | 6 | |
| 11 | Rung giật nhãn cầu | 5 |
| 12 | Bệnh mí mắt & hốc mắt | |
| Sẹo biến dạng mi | 6 | |
| Sụp mi độ I | 2 | |
| Sụp mi độ II | 3 | |
| Sụp mi độ III | 5 | |
| Sụp mi độ IV | 6 | |
| Bệnh hốc mắt | 6 | |
| 13 | Mù màu | |
| Nhẹ (đỏ – xanh lá) | 3 | |
| Nặng | 4–5 | |
| Mù màu hoàn toàn | 6 | |
| 14 | Viêm võng mạc sắc tố | 6 |
| 15 | Đục thủy tinh thể bẩm sinh | 6 |
| 16 | Bệnh mắt khác | 6 |
| Tăng nhãn áp | ||
| Lệch thể thủy tinh | ||
| Bong võng mạc | ||
| Bệnh lý thị thần kinh | ||
| Võng mạc do đái tháo đường, tăng huyết áp |
2. Quy trình khám mắt nghĩa vụ quân sự như thế nào?
2.1. Đo thị lực không kính
Đây là bước đầu tiên để đánh giá thị lực tự nhiên của từng mắt.
Cách thực hiện:
- Sử dụng bảng thị lực chữ đen trên nền trắng.
- Công dân đứng ở khoảng cách tiêu chuẩn theo quy định.
- Đo từng mắt riêng biệt (che một mắt, đọc mắt còn lại).
- Nhân viên y tế dùng que chỉ và yêu cầu đọc trong khoảng 10 giây.

2.2. Đo thị lực sau chỉnh kính (nếu cần)
Nếu tổng thị lực hai mắt chưa đạt 19/10, cán bộ y tế sẽ yêu cầu đo lại khi bạn đeo kính. Mục đích là để xem thị lực tốt nhất có thể đạt được là bao nhiêu.
Bước này giúp bác sĩ phân biệt:
- Giảm thị lực do tật khúc xạ (cận, viễn, loạn)
- Hay giảm thị lực do bệnh lý mắt khác
Theo quy định khám mắt nghĩa vụ quân sự, trường hợp chỉ bị tật khúc xạ đơn thuần, thị lực sau khi đeo kính thường phải đạt mức tối đa theo tiêu chuẩn. Nếu đã đeo kính mà vẫn không đạt, bác sĩ sẽ xem xét khả năng có bệnh lý mắt kèm theo.
Nếu hội đồng khám tuyển nghi ngờ người khám cố tình đọc sai bảng thị lực hoặc tạo tình trạng “cận thị giả”, bác sĩ sẽ nhỏ thuốc liệt điều tiết (giãn đồng tử). Thuốc này làm mắt không còn khả năng tự điều chỉnh, từ đó máy đo khúc xạ sẽ xác định chính xác độ cận/viễn/loạn thật của mắt.
2.3. Khám bệnh lý chuyên khoa mắt
Sau khi hoàn tất đo thị lực, bác sĩ chuyên khoa sẽ kiểm tra các bệnh lý mắt có thể ảnh hưởng đến khả năng phục vụ trong quân đội. Việc khám bao gồm phát hiện mộng thịt (theo các mức độ), viêm kết mạc, viêm bờ mi, bệnh đáy mắt hoặc tổn thương võng mạc.
Đồng thời, bác sĩ cũng đánh giá mức độ tật khúc xạ như cận thị, viễn thị và loạn thị. Nếu phát hiện bệnh lý hoặc bất thường, công dân có thể được chỉ định khám chuyên sâu và phân loại sức khỏe ở mức thấp hơn.
2.4. Phân loại sức khỏe về mắt
Dựa trên kết quả đo thị lực và tình trạng bệnh lý, hội đồng khám tuyển sẽ phân loại sức khỏe để xác định khả năng nhập ngũ. Những trường hợp có thị lực tốt, không mắc bệnh lý mắt thường được xếp loại 1 hoặc 2 và đủ tiêu chuẩn nhập ngũ.
Công dân cận từ 1,5 đến dưới 3 Diop thường thuộc loại 3 và có thể được gọi nhập ngũ tùy theo nhu cầu tuyển quân của từng địa phương. Trong khi đó, các trường hợp cận thị nặng, viễn thị nhiều hoặc mắc bệnh lý mắt nghiêm trọng thường bị xếp loại 4 đến 6 và được xem xét tạm hoãn hoặc miễn nghĩa vụ quân sự.
Về cơ bản, các bước này khá giống với quy trình khám mắt cận tại các bệnh viện chuyên khoa, nhưng hội đồng sẽ thực hiện nhanh và khắt khe hơn để loại bỏ các trường hợp giả vờ cận thị.
3. Khám mắt nghĩa vụ quân sự ở đâu uy tín, có dấu mộc đỏ?
Theo quy trình tuyển quân, công dân sẽ tham gia khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự tại hội đồng khám tuyển cấp quận/huyện hoặc địa phương nơi cư trú. Tại đây, việc kiểm tra thị lực và khám mắt được thực hiện theo tiêu chuẩn của Bộ Quốc phòng nhằm phân loại sức khỏe phục vụ tuyển quân. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp cần kiểm tra chuyên sâu, xác nhận tật khúc xạ hoặc bổ sung hồ sơ y khoa, công dân có thể chủ động khám tại các cơ sở chuyên khoa mắt uy tín để có kết quả chính xác và minh bạch.
Tại khu vực Đồng Nai, Bệnh viện Mắt Sài Gòn Biên Hòa là địa chỉ được nhiều thanh niên lựa chọn khi cần khám mắt nghĩa vụ quân sự. Bệnh viện thực hiện quy trình kiểm tra thị lực nghiêm ngặt trên hệ thống máy đo tự động hiện đại, giúp đánh giá chính xác tình trạng mắt như cận, viễn, loạn và các bệnh lý liên quan.
Bệnh viện Mắt Sài Gòn Biên Hoà còn là địa chỉ uy tín thực hiện được phẫu thuật mắt cận thị. Bệnh viện triển khai các phương pháp mổ cận hiện đại, phù hợp với từng mức độ khúc xạ và đặc điểm giác mạc của mỗi bệnh nhân.
Ngoài ra, bệnh viện còn cung cấp đầy đủ dịch vụ:
- Khám khúc xạ mắt chuyên sâu.
- Tư vấn tình trạng thị lực trước khám tuyển.
- Hỗ trợ thông tin về chi phí khám mắt minh bạch, rõ ràng.
Tuy nhiên, giấy khám tại bệnh viện chuyên khoa mang tính chất tham khảo chuyên môn và chứng minh bệnh lý thực thể. Quyết định phân loại sức khỏe cuối cùng vẫn thuộc về Hội đồng khám sức khỏe Nghĩa vụ quân sự địa phương.

4. Câu hỏi thường gặp
4.1. Mắt loạn thị có phải đi nghĩa vụ quân sự 2026 không?
Theo quy định mới nhất tại Thông tư 105/2023/TT-BQP, công dân bị loạn thị vẫn đủ điều kiện nhập ngũ. Cụ thể, loạn thị sinh lý hoặc dưới 1 Diop được chấm điểm 2; loạn thị từ 1 Diop trở lên được chấm điểm 3. Do điểm 2 và điểm 3 vẫn nằm trong tiêu chuẩn sức khỏe loại 1, 2 và 3, nên người bị loạn thị (mọi mức độ) vẫn sẽ tham gia nghĩa vụ quân sự bình thường nếu các chỉ số sức khỏe khác đạt yêu cầu.
4.2. Bị mù màu có bị gọi nhập ngũ không?
Người bị mù màu (rối loạn sắc giác) vẫn có thể bị gọi nhập ngũ, tùy thuộc vào mức độ nặng nhẹ khi khám sức khỏe. Nếu chỉ mù màu nhẹ (xanh lá – đỏ mức độ nhẹ), công dân vẫn đủ tiêu chuẩn sức khỏe. Chỉ những trường hợp mù màu hoàn toàn hoặc mù màu nặng, ảnh hưởng đến khả năng tác chiến mới bị xếp sức khỏe loại 6 và không đủ tiêu chuẩn nhập ngũ.
4.3. Mổ mắt cận bao lâu thì được đi nghĩa vụ?
Mổ mắt cận (LASIK, ReLEx SMILE,…) thường cần từ 3 đến 6 tháng để mắt ổn định, hồi phục hoàn toàn và thị lực đạt mức tối ưu, đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn sức khỏe loại 1, 2, 3 (tổng thị lực 2 mắt không kính đạt 18/10-19/10) khi khám nghĩa vụ quân sự. Công dân nên mổ sớm để kịp đợt tuyển quân.
Hiểu rõ quy trình khám mắt nghĩa vụ quân sự sẽ giúp bạn tránh bỡ ngỡ, chuẩn bị đầy đủ giấy tờ và có hướng xử lý phù hợp nếu phát hiện vấn đề về thị lực. Nếu bạn cần kiểm tra mắt chuyên sâu, tư vấn điều trị tật khúc xạ hoặc xác nhận tình trạng thị lực trước khi tham gia khám tuyển, hãy liên hệ Bệnh viện Mắt Sài Gòn Biên Hòa qua hotline 0846 403 403 để được hỗ trợ nhanh chóng và chính xác. Chủ động chăm sóc thị lực hôm nay chính là bước chuẩn bị quan trọng cho tương lai của bạn.
BỆNH VIỆN MẮT SÀI GÒN BIÊN HÒA
Hotline: 0846 403 403
Tổng đài: 1900 3349
Địa chỉ: 1403 Nguyễn Ái Quốc, Khu Phố 11, Phường Tam Hiệp, Tỉnh Đồng Nai
Email: info@matsaigonbienhoa.vn
